Thỏa thuận đấu nối

 

Điểm đấu nối các nhà máy điện (theo Điều 25, khoản 2.a)

 

 Đấu nối nhà máy điện:
1.JPG
 
-         Trường hợp 1: sân phân phối nhà máy điện đấu nối với nhà máy điện khác hoặc với lưới điện của Đơn vị phân phối điện, điểm đấu nối là dao cách ly phía cao áp của máy biến áp tăng áp của nhà máy điện (điểm A)
-         Trường hợp 2: sân phân phối nhà máy điện chỉ đấu nối với lưới điện truyền tải, điểm đấu nối là dao cách ly đầu vào của ngăn lộ đấu vào thanh cái của sân phân phối nhà máy điện (điểm B) 
 
  
Điểm đấu nối lưới điện, thiết bị điện của Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải (theo Điều 25, khoản 2.b)
 
 2.JPG

Đấu nối lưới điện, thiết bị điện của Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải:
-         Trường hợp 3: trạm biến áp thuộc sở hữu của Đơn vị phân phối điện hoặc của Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải thì điểm đấu nối được xác định tại dao cách ly đường dây phía điện áp sơ cấp (điểm C)
-         Trường hợp 4: trạm biến áp thuộc sở hữu của NPT thì điểm đấu nối được xác định tại dao cách ly đường dây phía điện áp thứ cấp (điểm D)\
 

 

Trách nhiệm đầu tư đấu nối các nhà máy điện (theo Điều 26)

 

 
 
3.JPG

Trách nhiệm đầu tư đấu nối các nhà máy điện:
-         Trường hợp 1 (điểm A): NPT chịu trách nhiệm đầu tư sân phân phối (từ A đến B) và đường dây đấu nối sân phân phối vào lưới truyền tải (từ B đến C)
-         Trường hợp 2 (điểm B): NMĐ chịu trách nhiệm đầu tư sân phân phối (từ A đến B) và NPT chịu trách nhiệm đầu tư đường dây đấu nối sân phân phối vào lưới truyền tải (từ B đến C)
 Trách nhiệm đầu tư đấu nối lưới điện, thiết bị điện của Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải (theo Điều 26)

 

 
 
4.JPG

Trách nhiệm đầu tư đấu nối các nhà máy điện:

 

-         Trường hợp 3 (điểm C): Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải chịu trách nhiệm đầu tư trạm biến áp (từ C đến D) và NPT chịu trách nhiệm đầu tư đường dây đấu nối trạm biến áp vào lưới truyền tải (từ B đến C)
-         Trường hợp 4 (điểm D): NPT chịu trách nhiệm đầu tư trạm biến áp (từ C đến D) và đường dây đấu nối trạm biến áp vào lưới truyền tải (từ B đến C)
 
Thủ tục thỏa thuận đấu nối
 

 

Các bước thỏa thuận đấu nối
Thời gian
Đơn vị
Ghi chú
Bước 1(đấu nối mới hoặc thay đổi điểm đấu nối hiện tại): Thỏa thuận đấu nối  
Gửi hồ sơ đề nghị đấu nối cho NPT
 
Khách hàng
-         Quy định tại các điều 40, 41 (thông tư 12/2010/TT-BCT
-         Hồ sơ đề nghị đấu nối theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2A, 2B, 2C (thông tư 12/2010/TT-BCT)
-         Xem xét hồ sơ đề nghị đấu nối
-         Chuẩn bị dự thảo thỏa thuận đấu nối
30 ngày làm việc
NPT và A0
Thực hiện đàm phán và ký thỏa thuận đấu nối
20 ngày làm việc
NPT và A0
Bước 2 (trước khi khách hàng phê duyệt TKKT): Thỏa thuận kỹ thuật
-     Thỏa thuận các nội dung kỹ thuật chưa xác định được trong bước 1 như phối hợp rơle bảo vệ so lệch, kết nối thông tin, quy cách dây dẫn, phụ kiện điểm đấu nối
-     Khách hàng hoàn thiện Hồ sơ đề nghị đấu nối (các nội dung chưa xác định được trong bước 1) theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2A, 2B, 2C (thông tư 12/2010/TT-BCT)
 
 
NPT và A0
 
Bước 3 (trước ngày dự kiến đóng điện điểm đấu nối): Kiểm tra, thử nghiệm và đóng điện điểm đấu nối
-         Khách hàng cung cấp hồ sơ cho kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối (thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, tài liệu hướng dẫn vận hành và quản lý thiết bị của nhà chế tạo, biên bản nghiệm thu từng phần và toàn phần các thiết bị đấu nối); Dự kiến lịch chạy thử và vận hành.
-         Ký biên bản kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối
 
 
NPT, A0 và khách hàng
 
 
 
Trình tự thỏa thuận đấu nối
 
 
5.JPG


***
Thủ tục thỏa thuận đấu nối tuân thủ theo thông tư 12/2010/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 15/4/2010 về quy định hệ thống điện truyền tải (link download TT 12/2010). Chương V - Đấu nối vào lưới điện truyền tải (từ điều 25 đến điều 55) quy định (i) điểm đấu nối, ranh giới phân định tài sản; (ii) các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đấu nối; (iii) thủ tục thoả thuận đấu nối; (iv) thực hiện thoả thuận đấu nối; (v) chuẩn bị đóng điện điểm đấu nối; (vi) tách đấu nối và khôi phục đấu nối.
***


video đào tạoThông cáo báo chícông bố thông tin 1Văn bản pháp quyBài ca truyền tải điệnTiết kiệm năng lượngThông tin dự ánThông tin đầu tưThỏa thuận đấu nốiThông tin vận hànhHành lang an toàn lưới điện

 


© 2011, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Đia chỉ: Số 18 Trần Nguyên Hãn, Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại:  042 222 6666
Email ban biên tập: info@npt.evn.vn
Giấy phép hoạt động số: 149/GP-TTĐT, cấp ngày 15/8/2011.